[ Nên tam khảo]10+ Tác dụng của ổi không phải ai cũng biết

Tham vấn y khoa : Bác sĩ

Ổi là một trong những loại trái cây chứa nhiều vitamin và các khoáng chất có lợi cho sức khoẻ. Vậy tác dụng của ổi là gì? Hãy theo dõi và cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

Thế nào là ổi?

Ổi hay còn gọi ổi ta, ổi cảnh có tên khoa học là Psidium guajava. Đây là một loài cây ăn quả thường xanh lâu năm, thuộc họ Đào kim nương. Cây có nguồn gốc từ Brasil được L. mô tả khoa học đầu tiên vào năm 1753.

Cây ổi nhỏ hơn cây vải, nhãn, cao nhiều nhất 10m, đường kính thân tối đa 30 cm. Những giống mới còn nhỏ và lùn hơn nữa.

Thân cây chắc, khỏe, ngắn vì phân cành sớm. Thân nhẵn nhụi rất ít bị sâu đục, vỏ già có thể tróc ra từng mảng phía dưới lại có một lượt vỏ mới cũng nhẵn, màu xám, hơi xanh. Cành non 4 cạnh, khi già mới tròn dần, lá đối xứng.

Hoa lưỡng tính, bầu hạ, mọc từng chùm 2, 3 hoa, ít khi ở đầu cành mà thường ở nách lá. Một bông hoa có 5 cánh màu trắng, nhiều nhị vàng, hạt phấn nhỏ rất nhiều, phôi cũng nhiều. Ngoại hoa thụ phấn dễ dàng nhưng cũng có thể tự thụ phấn.

Quả to thường nặng từ 500 – 700 g gần tròn, dài thuôn hoặc hình chữ lê. Hạt nhiều, trộn giữa một khối thịt quả màu trắng, hồng, đỏ vàng. Từ khi thụ phấn đến khi quả chín khoảng 100 ngày.

Thành phần chính có trong ổi

Mọi người nên biết rằng ổng là một trong những loại thực phẩm bổ dưỡng và rất tốt cho sức khỏe. Trong Ổi có chứa nhiều thành phần quan trọng và góp phần hỗ trợ cơ thể chống lại bệnh tật.

  • Calo
  • Carbohydrate
  • Chất béo
  • Kali
  • Vitamin C
  • Vitamin A
  • Vitamin D
  • Vitamin K
  • Vitamin B12
  • Vitamin B6
  • Đạm
  • Thiamin
  • Niacin
  • Folate
  • Axit Pantothenic
  • Choline
  • Betaine
  • Magiê
  • Canxi
  • Sắt
  • Natri
  • Photpho
  • Kẽm
  • Đồng
  • Mangan
  • Florua

Cứ trong 100g sẽ có khoảng 126 mg Vitamin C. Có thể đáp ứng khoảng 209% nhu cầu khuyến nghị hàng ngày.

Ngoài ra, các chất dinh dưỡng khác trong Ổi cũng chứa lượng calo thấp và chất xơ cao. Sử dụng Ổi thường xuyên có thể tăng cường sức khỏe tim mạch, hệ thống tiêu hóa. Tăng cường miễn dịch và bảo vệ cơ thể khỏi nhiều bệnh lý.

10+ Tác dụng của ổi không phải ai cũng biết

Dưới đây là những tác dụng tuyệt vời từ quả ổi mà mọi người có thể tham khảo:

Phòng ngừa bệnh ung thư

Ổi chứa hàm lượng cao chất lycopene và chất chống ôxy hóa. Có tác dụng chống lại bệnh ung thư, đặc biệt là bệnh ung thư tuyến tiền liệt ung thư vú.

Bên cạnh đó, Lycopene còn có tác dụng chống lại sự ảnh hưởng của các gốc tự do, giúp cho cơ thể chúng ta khỏe mạnh. Trong đó, ổi có phần thịt màu đỏ chứa nhiều chất chống oxy hóa hơn những trái ổi có phần thịt trắng.

Điều trị bệnh cao huyết áp

Ổi rất giảu chất xơ và chứa chất hypoglycemic tự nhiên. Hai chất này có tác dụng hạ huyết áp và giảm cholesterol trong máu. Do đó, những người có nguy cơ bị cao huyết áp và mắc các bệnh về tim mạch nên ăn ổi thường xuyên hơn.

Bên cạnh đó, trong ổi còn chứa potassium có tác dụng làm giảm chỉ số huyết áp. Đây là công dụng của ổi vô cùng tuyệt vời mà không phải ai cũng biết.

Lợi ích của ổi – Điều trị bệnh tiêu chảy

Trong ổi có chứa hợp chất làm se vì thế việc ăn ổi có tác dụng điều trị bệnh tiêu chảy khá hiệu quả.

Bên cạnh đó, hợp chất kiềm trong ổi còn có tác dụng phòng chống và ngăn ngừa vi khuẩn phát triển giúp phòng ngừa bệnh tật và hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả hơn.

Ngoài ra, ổi rất giàu vitamin C và chứa các chất carotenoids, potassium có khả năng chữa lành các vết thương trong trường hợp viêm loét dạ dày.

Điều trị ho và cảm lạnh

Ổi chứa chất làm se nên bạn có thể sự dụng nước ép ổi. Thậm chí nước ép lá ổi để hỗ trợ giảm cảm lạnh và ho. Đồng thời, ổi rất giàu vitamin C giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể để chống lại sự tấn công của virus, vi khuẩn gây bệnh.

Công dụng của ổi – Chăm sóc da

Chất làm se chứa trong ổi có khả năng cân bằng cấu tạo da và làm se khít vùng da bị trầy xước. Bạn có thể dùng ổi tươi hoặc nước sắc từ ổi để bôi, đắp lên vùng da bị trầy sẽ giúp se lại nhanh chóng mà an toàn.

Bên cạnh đó, trong ổi chứa vitamin A, C có tác dụng như chất chống oxy hóa, giúp làn da luôn khỏe và hạn chế tối đa vết nhăn cũng như các dấu hiệu lão hóa da khác.

Phòng ngừa bệnh táo bón- Tác dụng của ổi

Đây là công dụng của ổi mà nhiều người biết đến vì thành phần của ổi rất giàu chất xơ giúp hỗ trợ quá trình tiêu hoát hoạt động tốt hơn, ngăn ngừa táo bón. Một quả ổi trung bình có thể cung cấp đến 35% nhu cầu chất xơ mỗi ngày của cơ thể.

Đặc biệt, hạt ổi còn có tác dụng nhuận tràng và làm sạch đường ruột nên bạn đừng vứt bỏ hạt ổi nhé.

Công dụng của ổi – Điều trị bệnh tiểu đường

Lá ổi và quả ổi có công dụng làm giảm lượng đường gluco trong máu. Đây là kết quả nghiên cứu của trường đại học Allahabad Ấn Độ. Tuy nhiên, bạn không nên ăn cả vỏ mà hãy gọt vỏ khi ăn ổi vì vỏ ổi có tác dụng không tốt với lượng đường trong máu.

Giúp giảm cân

Ổi giàu chất xơ, vitamin và protein nên bạn ăn nhiều cũng không lo tăng cân, ngược lại nó còn hỗ trợ giảm cân hiểu quả. Khi cảm thấy đói, bạn có thể ăn ổi thay vì ăn bánh, tinh bột gây tăng cân.

Bên cạnh đó, thành phần ổi không chứa cholesterol và rất ít carbohydrates nên có thể mang đến cho bạn cảm giác no để hạn chế ăn vặt giữa buổi.

Điều trị bệnh Scurvy

Bệnh Scurvy là căn bệnh do thiếu vitamin C gây nên. Vì thế, ăn ổi thường xuyên sẽ cung cấp hàm lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể. Cũng hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh Scurvy và một số bệnh lý khác.

Nếu bạn đang mắc Scurvy, hãy bổ sung ổi vào thực đơn hằng ngày để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả hơn.

Hỗ trợ giảm cân

Chỉ với 37 calo trong một loại trái cây và 12% lượng chất xơ khuyến nghị hàng ngày, Ổi là một món ăn nhẹ, ít Calo.

Không giống như các loại trái cây có hàm lượng Calo thấp khác. Ổi chứa nhiều Vitamin và khoáng chất.

Do đó, sử dụng Ổi hàng ngày có thể cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng mà không lo lắng về việc tăng cân.

Cải thiện tầm nhìn- tác dụng của ổi

Vitamin A trong Ổi có thể hỗ trợ cải thiện và tăng cường thị lực. Các chất dinh dưỡng trong Ổi cũng được cho là có thể làm giảm nguy cơ đục thể tinh thể, thoái hóa điểm vàng.

Tốt cho phụ nữ mang thai

Quả Ổi có chứa Folate, đây là một chất dinh dưỡng khá quan trọng trong thai kỳ. Nhiều nghiên cứu cho biết Folate có thể ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ở trẻ. Đặc biệt là những tổn thương có liên quan đến não và tủy sống của thai nhi.

Tác dụng của ổi là gì? Chống lão hóa

Ổi rất giàu Vitamin A, Vitamin C và chất chống oxy hóa. Ngoài ra, các hoạt chất như Carotene và Lycopene có thể bảo vệ da khỏi nếp nhăn và nám, sạm. Sử dụng một quả Ổi mỗi ngày có thể mang lại hiệu quả cao trong việc kéo dài thời gian lão hóa.

Tốt cho não bộ

Ổi chứa Vitamin B3 và Vitamin B6, còn được gọi là Niacin và Pyridoxine. Các dưỡng chất này có thể giúp cải thiện lưu thông máu lên não, kích thích chức năng nhận thức và thư giãn các dây thần kinh.

Cải thiện sức khỏe tim mạch

Ổi chứa nhiều chất xơ và chất xơ cần thiết để chăm sóc sức khỏe tim mạch và hệ thống tiêu hóa. Chất xơ có thể làm giảm lượng Cholesterol xấu, góp phần cải thiện các bệnh lý về tim mạch.

Ngoài ra, các hoạt chất chống oxy hóa và stress oxy hóa trong lá Ổi có thể ngăn ngừa rối loạn trong hệ thống cơ thể. Điều này góp phần bảo vệ sức khỏe tim mạch và tránh các tổn thương gây hại đến cơ thể. Lá Ổi được chế biến thành trà, sử dụng để ngăn ngừa xơ vữa động mạch.

Giảm triệu chứng đau khi có chu kỳ kinh nguyệt

Các chị em phụ nữ chúng ta luôn phải chịu những cơn đau mỗi khi đến kỳ kinh nguyệt. Một số chị em sẽ chọn cách phụ thuộc vào các loại thuốc để giảm tình trạng đau bụng này. Tuy nhiên việc sử dụng các loại thuốc nhiều sẽ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ.

Theo nghiên cứu chứng minh cho thấy, uống 6 mg chiết xuất lá ổi hàng ngày sẽ làm giảm mức độ đau bụng kinh. Và giải pháp này không chỉ có hiệu quả với chứng đau bụng kinh hơn so với một số loại thuốc giảm đau mà còn cải thiện sức khoẻ cho bạn.

Có lợi cho răng miệng- tác dụng của ổi

Lá ổi có tác dụng chống viêm mạnh mẽ và khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ giúp chống lại nhiễm trùng và tiêu diệt vi trùng. Vì vậy, tiêu thụ lá ổi có tác dụng như một phương thuốc tuyệt vời cho chứng đau răng. Nước ép của lá ổi cũng đã được biết đến để chữa đau răng, sưng nướu và loét miệng.

Vậy nên ăn ổi vào lúc nào?

Để ổi có thể phát huy được hết tác dụng của nó, mọi người nên sử dụng ổi trong những thời điểm sau:

Buổi sáng

Ăn trái cây vào buổi sáng rất tốt cho sức khỏe. Một ly nước lọc ấm với một quả ổi sẽ giúp cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng một cách hiệu quả nhất.

Giữa các bữa ăn

Ăn trái cây vào giữa các bữa ăn không chỉ để tráng miệng mà còn đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Đây là lúc hệ tiêu hóa hoạt động tốt nhất và tiết ra nhiều enzym khác nhau.

Nhờ đó mà quá trình tiêu hóa có thể dễ dàng diễn ra hơn. Việc ăn ổi vào giữa các bữa ăn sẽ hỗ trợ đường tiêu hóa. Giúp cơ thể hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất và chất xơ.

Buổi tối

Ăn ổi trước giờ ăn tối sẽ rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt với người muốn giảm cân. Vì ổi ít năng lượng nhưng lại giàu chất xơ, do đó việc ăn ổi trước bữa tối sẽ giúp thỏa mãn cơn đói. Cũng như hạn chế hấp thu nhiều thức ăn vào bữa tối, tránh được lượng mỡ xấu tích tụ. Tuy nhiên, bạn nên ăn ổi 1-2 tiếng trước bữa tối để tránh phản tác dụng.

Trước và sau khi tập luyện

Ăn ổi trước và sau khi tập luyện có ích cho người thường xuyên chơi thể thao. Điều này giúp cung cấp đủ năng lượng cho quá trình luyện tập. Đồng thời bù đắp năng lượng tiêu hao sau khi luyện tập.

Đối tượng nào không nên ăn ổi

Nếu là một tỏng những đối tượng dưới đây bạn không nên ăn ổi. Bởi rất có thể sẽ khiến bạn gặp phải một số vấn đề không tốt.

Người bị suy nhược

Những người này thường có hệ tiêu hóa kém, trong khi đó ăn ổi dễ gây ra tình trạng khó tiêu. Rất sễ khiến dạ dày phải co bóp nhiều, từ đó gây tổn hại tới sức khỏe. Nếu muốn ăn ổi, có thể thay thế bằng nước ép hoặc xay nhuyễn.

Người bị dạ dày

Tương tự như trên, do ăn ổi khiến dạ dày phải co bóp nhiều hơn nên có thể ảnh hưởng tới bệnh nhân mắc bệnh dạ dày. Khiến các cơn đau trở nên trầm trọng hơn. Những người bị bệnh dạ dày tuyệt đối không nên ăn ổi hoặc uống nước ép ổi lúc bụng rỗng.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai thường gặp phải tình trạng táo bón, trong khi đó ổi lại chứa lượng lớn chất xơ, cần nhiều thời gian để tiêu hóa hết.

Trong khi đó, thai nhi càng lớn thì càng chèn ép vào dạ dày và đường ruột, cộng với cơ thể người mẹ có nhiều thay đổi bất thường, từ đó gây ra tình trạng đầy hơi, táo bón.

Vì vậy, phụ nữ có thai và cho con bú nên điều chỉnh lượng ổi ăn hàng ngày để không gây tổn hại sức khỏe.

Một số tác dụng phụ của ổi

Cũng như nhiều loại trái cây khác, ổi tự nhiên rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, bên cạnh đó trái cây này cũng đi kèm với một số rủi ro cho sức khỏe như:

Gây cảm thấy đầy hơi chướng bụng

Ổi là một tác nhân phổ biến có thể gây ra chứng đầy hơi. Bởi vì trái cây này rất giàu đường, được gọi là Fructose. Tuy nhiên, cơ thể người lại không được cấu tại để tiêu hóa và hấp thu một lượng lớn Fructose.

Trên thực tế, các nhà nghiên cứu tin rằng có tới 40% người mắc phải một tình trạng gọi là kém hấp thu Fructose. Vì vậy, việc tiêu thụ quá nhiều Ổi sẽ khiến lượng Fructose trong dạ dày tăng lên và gây ra đầy hơi.

Ổi có thể gây ra tiêu chảy hoặc hội chứng ruột kích thích.

Do kém hấp thu Fructose, người dùng Ổi cũng sẽ gặp phải các vấn đề tiêu hóa hoặc rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra, hạt Ổi được cho là khó tiêu hóa tự nhiên. Vì vậy, nếu ăn hạt Ổi, người dùng có thể bị đau dạ dày, viêm ruột thừa.

Gây cảm giác thèm ngọt

Việc tiêu thụ quá nhiều Ổi có thể khiến lượng đường trong máu giảm một cách đột ngột. Điều này gây ra cảm giác choáng váng, đói hoặc cồn cào trong ruột. Trên thực tế, một thời gian ngắn sau khi ăn Ổi người dùng bắt đầu cảm thấy đói.

Mặc dù giàu chất xơ nhưng do lượng đường quá ít nên ổi không thể ngăn chặn cảm giác đói và mất năng lượng. Điều này tạo ra xu hướng thèm ăn ngọt để bổ sung vào phần năng lượng thiếu hụt.

Do lượng đường thấp nên khi ăn ổi khiến người dùng cần bổ sung đường để tránh mất năng lượng

Dễ bị nhiễm vi khuẩn.

Ổi, tương tự như các loại trái cây khác, có thể tiếp xúc với rất nhiều các loại vi khuẩn như Listeria, E. coli và Salmonella. Các loại vi khuẩn này có thể bám vào Ổi thông qua gió, nước và đất.

Mặc dù lớp vỏ bên ngoài có thể giúp Ổi chống lại vi khuẩn. Nhưng vi khuẩn hoàn toàn có thể xâm nhập vào trong nếu da bị nứt, vỡ, tổn thương. Và hầu hết các trường hợp khi ăn Ổi, người dùng thường không bỏ lớp vỏ ngoài. Vì vậy khả năng nhiễm khuẩn có thể sẽ tăng cao hơn.

Hướng dẫn ăn ổi đúng cách và tốt cho sức khỏe

Đa phần mọi người thường quan tâm tới ăn ổi có tác dụng gì? Nhưng lại không quan tâm tới việc ăn như thế nào để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Vì vậy bạn nên lưu ý những điều sau khi ăn:

  • Tránh ăn ổi còn xanh hoặc non, khi ăn nên nhai kỹ hạt ổi hoặc bạn nên bỏ hạt ổi đi để hạn chế ổi gây táo bón và gây hại cho dạ dày.
  • Với bà bầu, mặc dù ổi có tác dụng rất tốt cho bà bầu, tuy nhiên mẹ bầu cũng không nên ăn quá nhiều ổi khi mang thai vì hạt ổi sẽ khiến bà bầu bị khó tiêu và hạt có thể vướng vào ruột thừa.
  • Người bị bệnh tiểu đường thì không nên ăn phần vỏ của ổi. Với người có sức khỏe bị suy nhược thì nên chế biến ổi thành sinh tố và nước ép để cơ thể dễ dàng hấp thu hơn.

Mong rằng với những thông tin bài viết trên sẽ giúp mọi người giải đáp được thắc mắc tác dụng của ổi như thế nào? Ổi là loại trái cây vừa rẻ lại vừa có công dụng tuyệt đối với cơ thể. Vì vậy bạn nên bổ sung loại quả này để bảo vệ sức khỏe của mình và người thân nhé.

Bài Liên Quan